Tầm Quan Trọng Của Mobile Marketing Và Các Chỉ Số Quan Trọng Phải Đo Lường

0

Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã mở ra một thời kỳ thống trị của Digital Marketing trong lĩnh vực marketing. Mọi hoạt động marketing hiệu quả đều liên quan đến các thiết bị kỹ thuật số có kết nối với internet. Trong đó Mobile Marketing giữ vai trò quan trọng như một xu thế tất yếu, không thể thiếu trong kỷ nguyên di động bùng nổ.

Trong giai đoạn virus sar-covi2 hoành hành chúng ta càng nhận ra hiệu quả rõ rệt qua từng tin nhắn SMS mà bộ y tế, cùng các bộ ngành liên quan gửi đến cho từng người dân. Chính điều này đã góp phần nên sự thành công trong công tác kiểm soát và phòng ngừa bệnh dịch này tại Việt Nam.

Mobile marketing là gì?

Mobile Marketing là bao gồm tất cả những hoạt động tiếp thị được thực hiện để thu hút người dùng thông qua thiết bị di động mà họ sử dụng. Các hình thức thường gặp trong Mobile Marketing gồm :

SMS/MMS

Là hình thức tiếp thị nội dung thông qua tin nhắn rất phổ biến được nhiều doanh nghiệp áp dụng. Hình thức này đặc biệt hiệu quả để doanh nghiệp CSKH cũng như làm remarketing khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên hình thức tiếp thị qua tin nhắn có nhược điểm là nó chỉ hiệu quả trong một số lĩnh vực nhất định nên không phù hợp với số đông.

NFC/Bluetooth/QR code

Có thể hiểu là phương thức kế nối cộng đồng thông qua tương tác gần (Near Field Communications) như Tiếp xúc, Bluetooth hoặc QR Code. Nhờ NFC mà chúng ta chỉ cần chạm 2 thiết bị vào với nhau là chúng có thể kết nối và trao đổi thông tin như gửi nội dung, hình ảnh, video, link web…

Mobile App/Game

Mobile app là hình thức quảng cáo dựa trên các ứng dụng cho mobile. Doanh nghiệp sẽ quảng bá sản phẩm/dịch vụ thông qua một ứng dụng mobile của bên thứ 3, hoặc trực tiếp xây dựng app để quảng cáo cho doanh nghiệp của mình. Loại hình Mobile marketing này rất phổ biến trên thế giới hiện nay vì khả năng tiếp cận khách hàng rất lớn. Hơn 80% người sử dụng thiết bị di dộng bạn đều tương tác thông qua app.

Mobile Search/Internet

Đây là hình thức quảng cáo trên điện thoại thông qua mạng tìm kiếm mà Google offer cho các thiết bị mobile.

Location-based

Một hình thức quảng cáo mà quảng cáo của bạn sẽ xuất hiện trên các thiết bị mobile, khi đối tượng nằm trong một khu vực nhất định.

Tầm quan trọng của Mobile Marketing?

Theo báo cáo thống của We Are Social từ đầu năm 2020 trên thế giới có hơn 5 tỷ người sử dụng điện thoại di động. Người dùng đang dành phần lớn thời gian của mình cho thiết bị này.

Trong báo cáo của We are social cũng cho thấy tại Việt Nam đang có khoảng 145,8 triệu tài khoản đi động được kích hoạt (chiếm 150% trên tổng số dân); 93% dân số đều sử dụng điện thoại thông minh. Dựa trên những con số này, chúng ta có thể thấy mức độ tiếp cận với khách hàng qua thiết bị di động lớn đến thế nào.

Bên cạnh đó hầu như điều đầu tiên chúng ta làm khi thức dậy là nhìn vào điện thoại di động của mình để kiểm tra thông tin mới. Khi xã hội của ngày càng phụ thuộc vào các thiết bị di động thi Mobile Marketing dường như là một lợi thế khổng lồ. Nó dần chiếm ưu thế hơn, giúp các nhà tiếp thị khai thác sâu vào thị trường.

Vậy khi làm Mobile Marketing chúng ta cần phải quan tâm đến các chỉ số nào để do lường hiệu quả?

Các Chỉ Số Quan Trọng Phải Đo Lường

Nếu ngày trước chỉ cần thông qua số lượt tải và số lần đánh giá, các doanh nghiệp sẽ đo lường được mức độ thành công của một ứng dụng, thì bây giờ những con số này không còn phổ biến nữa. Thay vào đó là sự xuất hiện của các chỉ số khác. Sau đây là 6 chỉ số đo lường hiệu quả của mobile marketing mà bất kỳ nhà quảng cáo ứng dụng nào cũng nên “nằm lòng”.

Doanh thu bình quân của một người dùng (Average Revenue Per User – ARPU)

APRU là gì?

APRU là lượng doanh thu mà một người dùng ứng dụng của bạn tạo nên. Chỉ số này được tính theo công thức :

Trong đó

  • Total revenue generated within a give timeframe : Là tổng doanh thu trong giai đoạn
  • Total # of active user within a give timeframe : Là tổng người dùng hoạt động trong giai đoạn

Chỉ số ARPU chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố và có sự khác biệt qua từng thời điểm với từng loại app và mô hình doanh thu, nên sẽ không có mốc cụ thể cho chỉ số này .

ARPU là một biện pháp lâu đời và rất hữu ích cho các nhà quản lí và phân tích. Tuy nhiên, hạn chế của ARPU là nó không cung cấp thông tin chi tiết về cơ sở người dùng. Nó chỉ là một biện pháp ở cấp vĩ mô

Tại sao APRU lại quan trọng?

Một khi đã tính toán ra ARPU, bạn có thể sử dụng chúng với 2 chỉ số khác được liệt kê dưới đây để cải thiện và tăng tính năng cho ứng dụng:

  • Chi phí trên một người dùng (Cost Per User – CPU): ARPU kết hợp với chỉ số này sẽ giúp bạn hoạch định được mức ngân sách tối ưu cho hoạt động mobile marketing và chi phí quảng cáo. Giống như nguyên tắc chung, chỉ số ARPU phải lớn hơn CPU thì ngân sách mới thực sự tối ưu. (tức là trên một người dùng, doanh thu phải luôn cao hơn chi phí đã bỏ ra.)
  • Mức độ gắn bó (Retention), ARPU khi kết hợp với chỉ số này sẽ giúp bạn tính được giá trị gắn bó của người dùng (Lifetime Value – LTV). Chẳng hạn, nếu ARPU đạt 0.10$/tháng và tiếp tục duy trì con số này trong vòng 1 năm thì LTV của người dùng = 0.10 *12 = 1.20$

Tỉ lệ giữ chân khách hàng (Custom Retention rate)

Custom Retention rate là gì?

Customer retention rate là một thước đo quan trọng cho doanh nghiệp, dùng để đo lường số lượng khách hàng tiếp tục sử dụng sản phẩm/ứng dụng của doanh nghiệp đó. Trong Marketing CRR dùng để đánh giá hoạt động của công ty trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Đây chính là tỷ lệ khách hàng mà một doanh nghiệp giữ được ở lại trong một khoảng thời gian nhất định được tính toán theo công thức :

Trong đó :

  • No. Customers at end of timeframe : Số khách hàng ở cuối giai đoạn
  • No. Customers of new of timeframe : Số khách hàng mới trong giai đoạn
  • Customers at start of timeframe : Số khách hàng ở đầu giai đoạn

Tương tự APRU chỉ số này cũng phụ thuộc vào ứng dụng và kế hoạch mobile marketing của bạn. Trước khi bắt tay vào tính toán, cần phải xác định đâu là người dùng lâu dài của bạn. Đây có phải là người đã dùng ứng dụng trong 30 ngày trở lại đây hay họ vẫn luôn sử dụng chúng hằng ngày?

Tại sao chỉ số này lại quan trọng?

Một khi biết rõ yếu tố giữ chân người dùng thì đây sẽ là cơ hội tốt để bạn khai thác và duy trì cơ sở để thu hút khách hàng hiện tại tiếp tục sử dụng ứng dụng. Giả sử ứng dụng của bạn có thể đạt đến 100.000 lượt tải về nhưng liệu bao nhiêu người sẽ thực sự sử dụng chúng?

Bằng việc vẽ ra hành trình khách hàng, bạn có thể phân tích toàn diện trải nghiệm từ đầu đến cuối dựa trên góc nhìn của khách hàng. Khách hàng khác nhau sẽ có trải nghiệm khác nhau, bạn có thể nhìn vào từng người, với vô số kiểu biết đến sản phẩm/dịch vụ và hành động của họ. Từ đó khám phá nguyên nhân gốc rễ của việc mất khách hàng, để bạn cần xem xét và khắc phục một cách hoàn chỉnh.

Tài khoản đăng ký mới (New Register User – NRU)

NRU là gì?

New Register User : là số lượng người dùng đăng ký mới trên một ứng dụng di động. Chỉ số NRU sẽ có sự thay đổi tùy vào từng loại ứng dụng.

Ví dụ :  trong thị trường Mobile Game, mỗi mô hình game sẽ có lượng người chơi cố định ở một số A nào đó. Tuy nhiên, với những người làm marketing game, thông thường họ sẽ đưa ra con số NRU phù hợp với từng lộ trình ra game, bao gồm: Prelaunch (teaser, social, branding activities) – Launch & Growth (launch game, đẩy mạnh quảng cáo, xây dựng cộng đồng) – Stable Growth (duy trì số lượng Install, paying rate, ARPU) – Bão hòa (New paying rate có dấu hiệu đi xuống).

Vì sao chỉ số này lại quan trọng?

Dựa trên chỉ số này, các nhà quảng cáo app sẽ đo lường được sự hiệu quả chiến dịch quảng cáo ứng dụng liệu đã tiếp cận đến đúng khách hàng mục tiêu hay chưa. Ngoài ra chỉ số này kết hợp cùng APRU, CRR, CTR.. còn giúp các nhà quảng cáo cân chỉnh ngân sách phù hợp với từng giai đoạn.

Người dùng hoạt động hàng ngày (Daily Active Users – DAU)

DAU là gì?

Daily active users : dùng để chỉ Người dùng hoạt động hàng ngày. Đây là thuật ngữ chỉ tổng số người dùng truy cập và tương tác hàng ngày với một ứng dụng di động.

Vì sao chỉ số này lại quan trọng?

Daily Active User có thể mang đến nhiều thông tin cũng như dùng để đo lường tốc độ tăng trưởng hoặc tiết lộ xu hướng của ứng dụng trong ngày. DAU còn giúp doanh nghiệp biết được hiện có bao nhiêu người đang quan tâm và tìm kiếm ứng dụng về họ hoặc liên quan đến họ. Đồng thời biết được tinh trạng người dùng hiện tại đang sử dụng ứng dụng để liên tục đưa ra các giải pháp giữ chân họ lại.

Tỉ lệ yêu thích (Love Ratio)

Được tính bằng số lượng KH nói họ thích ứng dụng của bạn chia cho số lượng tin nhắn nhắc nhở đánh giá được gửi đi.

 

Chỉ số này được thực hiện thông qua một câu hỏi khảo sá tnhư : Bạn có thích ứng dụng này không? Và khách hàng có 3 lựa chọn: Có, Không và Không quan tâm. Tỉ lệ yêu thích đo số câu trả lời Có.

Tại sao chỉ số này quan trọng?

Tỉ lệ yêu thích là một trong những cách đơn giản và chính xác nhất để đo lường trải nghiệm của khách hàng. Những lời nhắc nhở đánh giá trải nghiệm thường rất ngắn gọn, không tốn nhiều công sức của người dùng nên dường như không khó để thu thập đánh giá từ phía người dùng. Chính vì vậy bạn có thể thu thập được ý kiến nhóm người dùng mẫu trong một khoảng thời gian ngắn.

Tỉ lệ yêu thích cũng là một cách hiệu quả để đánh giá trải nghiệm của khách hàng đối với mỗi cập nhật mới. Hoặc love rate cũng có thể được dùng để phân loại người dùng yêu thích ứng dụng và người dùng không hài lòng để có cách tiếp cận hợp lý.

Đối với các chiến dịch quảng cáo ứng dụng, thật ra không có một cột mốc số liệu cụ thể nào cho các chỉ số. Để thực hiện việc phân tích đúng nhất, bạn phải lập ra những tiêu chuẩn chung phù hợp với ứng dụng của mình. Việc hiểu người dùng sẽ giúp bạn ít gặp khó khăn khi đánh giá việc ảnh hưởng của một bản cập nhật mới; chiến lược thu hút người dùng mới…

You might also like
Leave A Reply

Your email address will not be published.